vanban.org

Quyết định 197/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank); Trụ sở: 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Lộc Phát-Biểu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2024/QĐST-DSTháp Mười, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 828/2024/TLST-DS, ngày 21 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank);

Trụ sở: 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;

Đại diện: Ông Hồ Nam Tiến, Chức vụ: Quyền Tổng Giám đốc;

Ủy quyền cho: Ông Phạm Quốc Hùng; Chức vụ: Giám đốc CN Đồng Tháp;

Theo Quyết định số: 22060/2024/QĐ-LPBank.PC&QLRR ngày 25/07/2024 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (tên gọi cũ “Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt”), về việc ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh;

Địa chỉ nhận thông báo: 214 -216-218-220 Đường Nguyễn Huệ, Phường 2, Thành Phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

Người được ủy quyền lại là chị Nguyễn Thị Lăng Tường, sinh năm 1998 – Chuyên viên khách hàng;

Địa chỉ: 517, ấp Hòa Dân, xã Nhị Mỹ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1972;

Địa chỉ: ấp 5, xã MH, huyện TM, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn B đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (viết tắt là Ngân hàng) số tiền vay còn nợ tổng cộng là 838.552.900 đồng, (trong đó gồm: vốn gốc 700.000.000 đồng, tiền lãi 138.552.900 đồng).

- Ông Nguyễn Văn B đồng ý giao tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản số HDTC55C2022242 ngày 17/08/2022 để Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi, xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 18/11/2024, ông B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

- Về án phí:

+ Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 18.177.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011349 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

+ Ông Nguyễn Văn B phải chịu 18.578.000 đồng và 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ