vanban.org

Quyết định 197/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Minh Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Minh Đ. Về con chung: Có một con chung là Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 03/11/2019. Giao cháu Nguyễn Ngọc S cho anh Nguyễn Minh Đ nuôi dưỡng cho đến khi cháu S tròn 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi khác. S… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Minh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2023/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễ Thị Cẩm T, sinh năm: 2001. Địa chỉ: Thôn TM, xã TL, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn TM, xã TL, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Minh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Minh Đ.

- Về con chung: Có một con chung là Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 03/11/2019. Giao cháu Nguyễn Ngọc S cho anh Nguyễn Minh Đ nuôi dưỡng cho đến khi cháu S tròn 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi khác. Sau khi ly hôn, chị T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. + Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Cẩm T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) một tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2023 đến khi cháu S tròn 18 tuổi hoặc đến khi anh Đ có yêu cầu thay đổi khác.

- Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung, tài sản riêng: Không có.

- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Cẩm T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại Cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì ngày 06/01/2023 theo biên lai số AA/2020/ 0060747. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ