- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 33 đường Th, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Huyền Tr, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 33 đường Th, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr kết hôn với nhau vào năm 2019 có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 121/2019 ngày 14/10/2019). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông T và bà Tr về chung sống tại số 33 đường Th, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến đầu năm 2022 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp,vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Mặc dù cùng chung sống trong một nhà nhưng ông T và bà Tr phần ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông T và bà Trang đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr xác nhận vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr xác nhận không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr xác nhận không có nợ chung.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001872 ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Đỗ T và bà Nguyễn Huyền Tr đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường A; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lệ Hằng |