- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị O và anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 298/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Anh Nguyễn Huỳnh Nh, sinh năm 1975; nơi cư trú: Lê Đại H, phường 1, thành phố MT, tỉnh TG.
- Chị Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1987. Nơi cư trú: khu phố B, phường K, thành phố BT, tỉnh BT.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 10 tháng 8 năm 2020 các đương sự thỏa thuận:
Về hôn nhân cả hai thuận tình xin ly hôn
Về con chung: có 01 cháu tên Nguyễn Quốc Hg, sinh ngày 15/10/2012. Hai bên thống nhất chị O được tiếp tục nuôi con, anh Nh cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: hai vợ chồng đều khai không có.
Về nợ chung: cả hai đều khai không có.
Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Huỳnh Nh và chị Nguyễn Thị Kiều O.
- Về con chung: có 01 cháu tên Nguyễn Quốc Hg, sinh ngày 15/10/2012. Chị O được tiếp tục nuôi con, anh Nh cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Không ai được ngăn cản quyền đếm thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp đưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét.
- Về các vấn đề khác: không
2. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Nguyễn Huỳnh Nh và chị Nguyễn Thị Kiều O phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0012019 ngày 04/8/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND phường K,TPBT, tỉnh BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. hôn O được tiếp tục nuôi con, anh Nh cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. nuôi con cũng như việc cấp đưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận. 4. Về nợ chung: không có Huỳnh Nh và chị Nguyễn Thị Kiều O phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0012019 ngày 04/8/2020. Anh Nh phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000.000 đồng( Một trăm năm mươi ngàn đồng) dân sự thụ lý số: 199/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” I. Những người tiến hành tố tụng: Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: II. Những người tham gia phiên họp Người yêu cầu: thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (có mặt) thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (có mặt) PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, pQuyên tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ * Anh Tứ trình bày: tại UBND phường 4, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên Nh do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không còn hợp ý nên không còn thương, sống không hạnh phúc và không thể hàn gắn lại được. Hai vợ chồng và hai bên có bàn bạc hàn gắn nhưng không được. Ly thân đến nay được 05 tháng. Nay tình cảm vợ chồng giữa chúng tôi không còn nên anh yêu cầu tòa án công nhận cho chúng tôi thuận tình ly hôn. Về con chung: không có Về tài sản chung và nợ chung: anh Tứ khai không có. * Chị My trình bày: hôn cũng như những mâu thuẫn trong đời sống vợ chồng. Sau khi kết hôn chúng tôi sống hạnh phúc, đến tháng 02/2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên Nh là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai vợ chồng không co1` tiếng nói chung. Nay tình cảm vợ chồng không, nên tôi yêu cầu tòa án công nhận cho chúng tôi thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Về tài sản chung và nợ chung: chị My khai không có. và hàn gắn tình cảm vợ chồng để quay về đoàn tụ với nhau, cùng lo hạnh phúc gia đình. Nhưng cả hai đều cương quyết ly hôn với nhau vì cho rằng tình cảm không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, không có khả năng hàn gắn lại với nhau. công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, hòa giải đoàn tụ không thành. NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT Những vấn đề các đương sự thống nhất: 2. Về con chung: không có 3. Về tài sản chung và nợ chung: không có Minh Tứ và chị Đào Thị Trà My phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI Không có. Phiên họp kết thúc vào hồi 08 giờ 40 phút, ngày 24 tháng 6 năm 2020. CÁC ĐƯƠNG SỰ THƯ KÝ TÒA ÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE BIÊN BẢN Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn Nh và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án hôn Nh và gia đình thụ lý số: 199/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: Đào Thị Trà My. 2. Về con chung: không có Nguyễn Minh Tứ và chị Đào Thị Trà My phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0011848 ngày 08/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. tình ly hôn” I. Những người tiến hành tố tụng: Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: II. Những người tham gia phiên họp Người yêu cầu: huyệnVũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long (có mặt) Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (có mặt) PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, pQuyên tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ * Chị Uyên trình bày: tại UBND xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, đến tháng 02/2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên Nh do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và về kinh tế. Hai vợ chồng và hai bên có bàn bạc hàn gắn nhưng không được. Ly thân từ tháng 02/2020 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng giữa chúng tôi không còn nên tôi yêu cầu tòa án công nhận cho chúng tôi thuận tình ly hôn. Về con chung: không có Về tài sản chung và nợ chung: không có. * Anh Tây trình bày: kết hôn cũng như những mâu thuẫn trong đời sống vợ chồng. Sau khi kết hôn chúng tôi sống hạnh phúc, đến tháng 02/2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên Nh là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai vợ chồng không co1` tiếng nói chung. Nay tình cảm vợ chồng không, nên tôi yêu cầu tòa án công nhận cho chúng tôi thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Về tài sản chung và nợ chung: không có. lại và hàn gắn tình cảm vợ chồng để quay về đoàn tụ với nhau, cùng lo hạnh phúc gia đình. Nhưng cả hai đều cương quyết ly hôn với nhau vì cho rằng tình cảm không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, không có khả năng hàn gắn lại với nhau. công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, hòa giải đoàn tụ không thành. NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT Những vấn đề các đương sự thống nhất: 2. Về con chung: không có 3. Về tài sản chung và nợ chung: không có Tây và Chị Đặng Thị Diệp Uyên phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI Không có. Phiên họp kết thúc vào hồi 14 giờ 00 phút, ngày 21 tháng 4 năm 2020. CÁC ĐƯƠNG SỰ THƯ KÝ TÒA ÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE BIÊN BẢN Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn Nh và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án hôn Nh và gia đình thụ lý số: 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: Đặng Thị Diệp Uyên. 2. Về con chung: không có 3. Về tài sản chung và nợ chung: không có Tây và Chị Đặng Thị Diệp Uyên phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008912 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Về hôn Nh: Cả hai thuận tình xin ly hôn Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Minh Thắng, sinh ngày 08/162006. Anh Ba được tiếp tục nuôi cháu Thắng. Ghi nhận việc anh Ba không yêu cầu chị O cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền đếm thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. đưỡng nuôi con. Về tài sản chung: hai vợ chồng đều khai không có nên tòa án không xem xét Về nợ chung: hai vợ chồng đều khai không có nên tòa án không xem xét. trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008489 ngày 19/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. An Ba và chị O đã nộp đủ lệ phí. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gởi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Bắt đầu tiến hành phiên hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án Hôn Nh và gia đình thụ lý số: 314/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 I. Những người tiến hành tố tụng: Thẩm phán - chủ trì phiên họp và hòa giải: Ông Nguyễn Duy Phong Thư ký ghi biên bản: Ông Mai Chiến Trực II. Những người tham gia phiêp họp và hòa giải: Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 8A, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ UBND xã Krông Buk, huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk. Sau kết hôn cuộc sống vợ chồng chung sống không được hạnh phúc, khoảng năm 2006 thì mâu thuẩn phát sinh nguyên Nh là do bất đồng quan điểm về kinh tế. Hai bên không có bàn bạc tìm hướng giải quyết nhưng không được. Anh chị ly thân đến nay khoảng 03 năm. Tình cảm của anh đối với chị không còn. Nay anh cương quyết xin được ly hôn. 05/12/2015. Anh Hoàng Anh xin được nuôi con cháu Nam và không yêu cầu cấp dưỡng. Anh đồng ý để chị Hậu nuôi cháu Ngọc anh không cấp dưỡng Tài sản chung: không có Nợ chung: anh Hoàng Anh khai không có cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, mâu thuẩn phát sinh nguyên Nh là do bất đồng quan điểm về kinh tế. Hai vợ chồng không có bàn bạc tìm hướng giải quyết nhưng không được. Anh chị ly thân đến nay đã 03 năm. Tình cảm của chị đối với anh không còn. Nay chị cũng đồng ý ly hôn. 05/12/2015. Chị Hậu xin được nuôi con cháu Ngọc và không yêu cầu cấp dưỡng. Chị đồng ý để anh Hoàng Anh nuôi cháu Nam, chị không cấp dưỡng Tài sản chung: không có Nợ chung: chị Hậu khai không có NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT Về hôn Nh: Anh Hoàng Anh và chị Hậu thuận tình xin được ly hôn. 05/12/2015. Anh Hoàng Anh nuôi con cháu Nam và chị Hậu nuôi cháu Ngọc. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. góp phí tổn nuôi con. Về tài sản chung: không có Về nợ chung: hai vợ chồng đều khai không có nên tòa án không xem xét. Không có Phiên họp kết thúc vào lúc 09 giờ 50 phút, ngày 12 tháng 8 năm 2019. CÁC ĐƯƠNG SỰ THƯ KÝ TÒA ÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn Nh và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2019. Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc hôn Nh và gia đình thụ lý số: 314/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: Về hôn Nh: Cả hai thuận tình xin ly hôn. 05/12/2015. Anh Hoàng Anh nuôi con cháu Nam và chị Hậu nuôi cháu Ngọc. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. góp phí tổn nuôi con. Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận. Về nợ chung: hai vợ chồng đều khai không có nên tòa án không xem xét. theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005124 ngày 05/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Anh chị đã nộp xong lệ phí. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong 1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Huỳnh Nh và chị Nguyễn Thị Kiều O thuận tình ly 2. Về con chung: có 01 cháu tên Nguyễn Quốc Hưng, sinh ngày 15/10/2012. Chị Không ai được ngăn cản quyền đếm thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu người trực tiếp 5. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Nguyễn Tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết việc - Anh Nguyễn Minh Tứ, sinh năm 1985; nơi cư trú: 258/2A khu phố 2, phường 4, - Chị Đào Thị Trà My, sinh năm 1982. Nơi cư trú: 258/2A khu phố 2, phường 4, Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên Anh và chị My kết hôn năm 2017 hôn Nh do cả hai tự nguyện, đăng ký kết hôn Tôi thống nhất với lời trình bày của anh Tứ về thời gian kết hôn và điều kiện kết - Thẩm phán trủ trì phiên họp phân tích, động viên để anh Tứ chị My suy nghĩ lại * Sau khi hòa giải, động viên anh chị vẫn giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án 1. Về hôn Nh: Anh Nguyễn Minh Tứ và chị Đào Thị Trà My thuận tình ly hôn 4. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Nguyễn THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 6 năm 2020 GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh 1. Về hôn Nh: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Minh Tứ và chị 3. Về tài sản chung và nợ chung: cả hai khai không có nên Tòa không xem xét. 4. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận - Anh Hồ Đăng Tây, sinh năm 1994; nơi cư trú: ấp Hiếu Kinh B, xã Hiếu Thành, - Chị Đặng Thị Diệp Uyên, sinh năm 1993. Nơi cư trú 203B ấp 2A, xã Nhơn Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên Chị và anh Tây kết hôn năm 2019 hôn Nh do cả hai tự nguyện, đăng ký kết hôn Tôi thống nhất với lời trình bày của chị Uyên về thời gian kết hôn và điều kiện - Thẩm phán trủ trì phiên họp phân tích, động viên để anh Tây chị Uyên suy nghĩ * Sau khi hòa giải, động viên anh chị vẫn giữ nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án 1. Về hôn Nh: Anh Hồ Đăng Tây và chị Đặng Thị Diệp Uyên thuận tình ly hôn 4. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Hồ Đăng THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Bến Tre, ngày 21 tháng 4 năm 2020 GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh 1. Về hôn Nh: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Hồ Đăng Tây và chị 4. Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Hồ Đăng Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp Lệ phí Hôn Nh gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Ba và chị O phải nộp nhưng được khấu Người yêu cầu: 1. Anh Nguyễn Hoàng Anh, sinh năm 1981; nơi cư trú: 02C ấp 2B, xã (có mặt) 2. Chị Ngô Thị Hậu; sinh năm 1982; nơi cư trú: 430D2 tổ 14, khu phố (có mặt) Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để * Anh Hoàng Anh trình bày: Anh chị kết hôn vào năm 2005, hôn Nh do cả hai tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hạo Nam, sinh ngày 11/7/2005 và Nguyễn Hoàng Như Ngọc, sinh * Chị Hậu trình bày: chị thừa nhận lời trình bày của anh Hoàng Anh về thời gian và điều kiện kết hôn. Sau kết hôn Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hạo Nam, sinh ngày 11/7/2005 và Nguyễn Hoàng Như Ngọc, sinh Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hạo Nam, sinh ngày 11/7/2005 và Nguyễn Hoàng Như Ngọc, sinh Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con cũng như việc đóng NHỮNG SỬA ĐỔI BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI THẨM PHÁN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 8 năm 2019 Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Hạo Nam, sinh ngày 11/7/2005 và Nguyễn Hoàng Như Ngọc, sinh Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con cũng như việc đóng Lệ phí việc Hôn Nh gia đình sơ thẩm được là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh phải nộp nhưng được khấu trừ |