vanban.org

Quyết định 197/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Thy P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường TH, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/5/2011). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149

của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 120/2020/TLST-HNGĐ

ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Minh T, sinh năm 1984

- Bà Lê Thị Thy P, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: Số 1247/102A đường H, tổ 38, khu phố 4, phường PT,

Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 5 năm 2020, các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề

trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Thy P thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân

dân phường TH, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/5/2011).

Về con chung: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Thy P xác định có hai

con chung tên Trần Phương V, sinh ngày 05/8/2011 và Trần Duy K, sinh ngày

09/3/2016. Hai bên thỏa thuận ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,

giáo dục hai con chung cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do ông T

và bà P tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Thy P xác

định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Thy P chịu lệ phí

hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Thy P thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường TH, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/5/2011).

- Về con chung: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Thy P xác định có hai con

chung tên Trần Phương V, sinh ngày 05/8/2011 và Trần Duy K, sinh ngày 09/3/2016. Hai bên thỏa thuận ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ V và K cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do ông T và bà P tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Lê Thị Thy P có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con

chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Thy P xác

định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Thy P chịu lệ phí

hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0032331 ngày 11/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ