- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số : 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh ĐỗTrịnh Minh H Sinh năm 1990
- Chị Nguyễn Thị Thu T Sinh năm 1993 ĐKHKTT và nơi ở: 118A Q, phường Q, quận B, thành phố Hn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Đỗ Trịnh Minh H và chị Nguyễn Thị Thu T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 23/1/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Q, quận B, thành phố Hn. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống gia đình rơi vào tình trạng căng thẳng keó dài. Anh chị nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Đỗ Trịnh Minh H và chị Nguyễn Thị Thu T có 01 con chung là cháu Đỗ Nguyễn Trí Th, sinh ngày 01/10/2015. Ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh H cấp dưỡng nuôi con 03 (ba) triệu đồng/tháng từ tháng 5/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi tròn hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Anh Đỗ Trịnh Minh H và chị Nguyễn Thị Thu T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoàn giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trịnh Minh H và chị Nguyễn Thị Thu T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Trịnh Minh H và chị Nguyễn Thị Thu T có 01 con chung là cháu Đỗ Nguyễn Trí Th, sinh ngày 01/10/2015. Ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh H cấp dưỡng nuôi con 03 (ba) triệu đồng/tháng từ tháng 5/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi tròn hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Đỗ Trịnh Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Anh Đỗ Trịnh Minh H và chị Nguyễn Thị Thu T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình ngày 04/5/2020 theo biên lai số AA/2018/0024388.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Lê Thị Minh Huệ |