vanban.org

Quyết định 197/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1987; Và anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1980.

Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Hữu T có 03 (Ba) con chung là: Nguyễn Anh T1, sinh ngày: 26/02/2008, Nguyễn Thị Huyền T2, sinh ngày: 19/12/2009 và Nguyễn Như Q, sinh ngày: 15/12/2014. Chị Nguyễn Thị Bích H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (Hai) con chung là: Nguyễn Thị Huyền T2, sinh ngày:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1987; Và anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1980.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2020/QĐST-HNGĐVT, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1987; Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1980; Đều có địa chỉ: Tổ 45, khu 5, phường N, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1987; Và anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1980. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung:

- Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Hữu T có 03 (Ba) con chung là: Nguyễn Anh T1, sinh ngày: 26/02/2008, Nguyễn Thị Huyền T2, sinh ngày: 19/12/2009 và Nguyễn Như Q, sinh ngày: 15/12/2014.

- Chị Nguyễn Thị Bích H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (Hai) con chung là: Nguyễn Thị Huyền T2, sinh ngày: 19/12/2009 và Nguyễn Như Q, sinh ngày: 15/12/2014 kể từ ngày 29/6/2020 đến khi thành niên.

- Anh Nguyễn Hữu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Anh T1, sinh ngày: 26/02/2008 kể từ ngày 29/6/2020 đến khi thành niên.

- 2 -

- Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Hữu T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.

- Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Hữu T không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận Chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001079 ngày 09/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Bích H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ