- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Công C, sinh năm 1989 và chị Huỳnh Thị Kim Ch, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 292/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Công C, sinh năm 1989; Địa chỉ: Khu phố .., phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Kim Ch, sinh năm 1992; HKTT: Khu phố .., phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Chổ ở hiện nay: Khu phố .., phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Công C, sinh năm 1989 và chị Huỳnh Thị Kim Ch, sinh năm 1992.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh Dương Công C và chị Huỳnh Thị Kim Ch có 01 con chung tên là Dương Huỳnh Mỹ T, sinh ngày 30/4/2013. Hiện nay cháu T đang sống với anh C. Ly hôn, anh C và chị Ch thống nhất giao cháu Tcho anh C tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng; chị Ch không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Dương Công C và chị Huỳnh Thị Kim Ch thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Dương Công C tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001517 ngày 30/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho anh C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND Tp. T; - Chi cục THADS Tp. T; - Các đương sự; - UBND P. P Tp T; (Số 97, quyển số 01/2011) - Lưu hồ sơ vụ án. | Huỳnh Thị Tân Sang |