- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ánh V và ông Trần Kim H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH TH NH H H H M NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ TH A THUẬN ỦA Á ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 1271/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ánh V Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D. Bị đơn: Ông Trần Kim H Địa chỉ: 3/3 C, Phường 1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ánh V và ông Trần Kim H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ánh V và ông Trần Kim H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông Trần Kim H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 30/10/2002. Hai bên không yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thị Ánh V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có lí do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. 2.3. Tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có. 2.4. Án phí sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà V tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0021115 ngày 19/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Hoàn lại cho bà V số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - UBND Phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM HÁN Trần Thị Ái Long |