vanban.org

Quyết định 197/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1990. Nơi ĐKNKTT: Khu D, phường C, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh. * Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1981. Nơi ĐKNKTT: Khu E, phường G, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197/2020/QĐST-DSC, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 242/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1990. Nơi ĐKNKTT: Khu D, phường C, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1981. Nơi ĐKNKTT: Khu E, phường G, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Văn H, sinh năm 1981. Nơi ĐKNKTT: Thôn H, xã I, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ vào kết quả xét nghiệm ADN ngày 31 tháng 7 năm 2020 của Công ty cổ phần Công nghệ gen ứng dụng Việt Nam kết luận: Anh Nguyễn Ngọc B có quan hệ huyết thống Cha - Con với cháu Nguyễn Thị Kim N xác suất 99,9999%. Chị Nguyễn Thị A, anh Nguyễn Ngọc B và anh Trần Văn M thống nhất thỏa thuận xác nhận anh Nguyễn Ngọc B là cha đẻ của cháu dự định đặt tên là Nguyễn Thị Kim N, do chị Nguyễn Thị A sinh ra ngày 29/6/2020 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh.

Anh Nguyễn Ngọc B và chị Nguyễn Thị A có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục khai sinh cho cháu Nguyễn Thị Kim N theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000115 ngày 11/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C. Chị A được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ