vanban.org

Quyết định 197/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 17/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Xuân M và bà Lương Thị T (Giấy chứng nhận kết hôn số 221 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 27/10/2010 không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: ông Đào Xuân M và bà Lương Thị T xác định có 01 con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 197 /2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 169/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Ông Đào Xuân M – Sinh năm: 1982

Nơi ĐKHKTT: Phòng tham mưu Bộ tư lệnh Vùng 3 HQ, quận S, Đà Nẵng.

Chỗ ở hiện nay: kiệt 43 Trần Quang K, tổ 37 phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

+ Bà Lƣơng Thị T, sinh năm: 1986

Nơi ĐKHKTT: Xã Ia Krêl, huyện C, tỉnh Gia Lai

Chỗ ở hiện nay: kiệt 43 Trần Quang K, tổ 37 phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Đào Xuân M và bà Lương Thị T kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận S, TP. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 221 cấp ngày 27/10/2010. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, ông Đào Xuân M và bà Lương Thị T xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại tổ 37 phường T, quận S, TP. Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, hai bên không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau. Hiện tại ông bà sống ly thân từ 2016 đến nay. Nay ông M, bà T xác định không còn yêu thương nhau nữa nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Đào Xuân M và bà Lương Thị T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông M, bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông M, bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông M, bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: ông Đào Xuân M và bà Lương Thị T xác định có 01 con chung: Đào Lương Thiện N – sinh ngày: 25/10/2011. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của ông bà là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: ông M, bà T xác định tài sản chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các vấn đề khác: ông M, bà T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Đào Xuân M và bà Lương Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0007946 ngày 09/7/2019.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Xuân M và bà Lương Thị T (Giấy chứng nhận kết hôn số 221 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 27/10/2010 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: ông Đào Xuân M và bà Lương Thị T xác định có 01 con chung: Đào Lương Thiện N – sinh ngày: 25/10/2011. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con cho bà Lương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Đào Xuân M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Các đương sự được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: ông M, bà T xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Đào Xuân M và bà Lương Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0007946 ngày 09/7/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ