- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa chị Kh và anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 258/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Chị Nguyễn Thị Kh
2- Anh Nguyễn Thái V
Cùng địa chỉ: Số 31/69 tổ dân phố K, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kh và anh Nguyễn Thái V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/8/2008, tại Ủy ban nhân dân phường L, Quận Ch, thành phố Hải Phòng, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn trở nên trầm trọng từ năm 2015 đến nay. Nguyên nhân do tính cách, lối sống của vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống chung căng thẳng, không hạnh phúc. Vợ chồng đã nhiều lần sống ly thân, lần gần đây nhất là từ đầu năm 2018 đến nay, vợ chồng không còn quan tâm, trách nhiệm đến nhau. Chị Kh và anh V xét thấy tình cảm vợ chồng đã thực sự không còn nên cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Kh và anh V có 02 con chung là Nguyễn Thái S, sinh ngày 22/11/2008 và Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 17/4/2014. Chị Kh và anh V thỏa thuận: Chị Kh trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Ngọc Hà M, anh V trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thái S, đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị Kh và anh V tự thỏa thuận, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Chị Kh và anh V không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Kh và anh V mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/9/2019, ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị Kh và anh V gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kh và anh Nguyễn Thái V cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Kh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 17/4/2014, anh V trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thái S, sinh ngày 22/11/2008, đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị Kh và anh V tự thỏa thuận, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Kh và anh V không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Kh và anh V mỗi người phải chịu ½ lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Kh và anh V đã nộp đủ lệ phí theo các Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0005238 và 0005239 ngày 11/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - UBND phường L, Quận Ch, thành phố Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |