- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2019/QĐST-HNGĐ | BắcTừ Liêm, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2015, quyển số 01/2015, đăng ký kết hôn giữa anh Đái Trinh T và chị Nguyễn Thị H ngày 28/10/2015 tại UBND phường T, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân & gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 280/2019/VHNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H – SN 1990
- Anh Đái Trinh T – SN 1988
Cùng ĐKHKTT và trú tại: TDP K, phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đái Trinh T.
- Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là cháu Đái Duy A, sinh ngày 09/01/2011 và cháu Đái Đức B, sinh ngày 21/9/2013. Anh chị thỏa thuận giao cháu A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu B cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 6/2019 đến khi các con chung của anh chị trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh chị được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ: Hai bên xác định không có nợ chung, không cho ai vay nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002847 ngày 05/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tống Quốc Thanh |