- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 197/2019/QĐST-HNGĐ | Kim Bôi, ngày 02 tháng 12 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2019/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn chị Hoàng Thị T, sinh năm 1973. Trú tại: NG, QH, MC, Sơn La.
- Bị đơn anh Bùi Văn N, sinh năm 1978 Trú tại: Xóm L, TT, KB, Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự N và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn N thuận tình ly hôn. + Về con chung: Chưa có. + Về tài sản chung: Chị T và anh N tự thỏa thuận về tài sản không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có. + Về án phí: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Văn N mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T nhận nộp giúp cả phần án phí của anh N nên số tiền án phí mà chị T phải nộp là 150.000 đồng, được đối trừ vào 300.000 đồng tiền dự phí án phí chị đã nộp theo biên lai số 0001343 ngày 12/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện KB. Chị T còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện KB; - UBND xã QH, MC, Sơn La (Nơi đăng ký kết hôn); - THADS huyện KB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lê Thị Hảo |