- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| gTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 176/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp M, xã XL, thị xã LK, tỉnh Đồng Nai.
Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1988; địa chỉ: 220/8D đường C, Phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a Về quan hệ hôn nh n: Ông Nguyễn Hoài P và bà Nguyễn Thị Mỹ P thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, Quyển số 01/2013 do Ủy ban nh n d n Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/3/2013 không còn giá trị .
b Về con chung: có 01 con chung là trẻ Nguyễn Phương T (nữ , sinh năm 25/10/2013. Bà Nguyễn Thị Mỹ P trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Phương T; ông P cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng .
Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 28 (dương lịch hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 28/4/2018 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, ông P hàng tháng ngoài số tiền cấp dưỡng phải thanh toán còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật d n sự 2015.
Ông Nguyễn Hoài P được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Phương thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
c Về tài sản chung: Không có.
d Về nợ chung: Không có.
đ) Về lệ phí: Ông Nguyễn Hoài P tự nguyện chịu lệ phí việc hôn nh n gia đình sơ th m là 300.000 (ba trăm nghìn đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008597 ngày 03/4/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Phương đã nộp đủ lệ phí.
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án d n sự có th m quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự./. N i nh n:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
- TANDTP. HCM;
| - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường 11, Quận 11; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Thu Thủy |