- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:197/2017/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 19 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nh, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn Hạ Vũ 2, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51; 55; 57; 58; 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nh, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn Hạ Vũ 2, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Cháu Nguyễn Văn Quốc B, sinh ngày 24/8/2015 là con chung của chị Lê Thị Nh và anh Nguyễn Văn L, chị Lê Thị Nh trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Văn Quốc B, anh Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng 500.000đ( Năm trăm ngàn đồng), kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu B đủ tuổi thành niên. Anh L có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, chị Nhân cùng các thành viên trong gia đình chị không ai được cản trở.
Về án phí: Chị Lê Thị Nh tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2015/0005856 ngày 31/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Số còn lại 150.000đ chị Nh được nhận lại tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa .
Anh Nguyễn Văn L phải chịu 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS h.Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng Hà, Đạt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sáu |