- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Ngọc D ly hôn Kiều Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Ngọc D và anh Kiều Văn T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 197/2017/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 540/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Ngọc D, sinh năm 1980. Địa chỉ: số nhà 104 ấp 5, xã Đạo Thạnh, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Kiều Văn T, sinh năm 1977. Địa chỉ: số nhà 104 ấp 5, xã Đạo Thạnh, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị định số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Ngọc D và anh Kiều Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Kiều Thiện N sinh ngày 20/02/2007 cho chị Võ Ngọc D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Kiều Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Diệp không yêu cầu. Không ai có quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Võ Ngọc D tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 32405 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, nên chị D được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Anh Kiều Văn T; - Chị Võ Ngọc D; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố M; - Ủy ban nhân dân xã Đạo Thạnh, thành phố M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huỳnh Trường |