vanban.org

Quyết định 196 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Đỗ Sơn T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Đỗ Sơn T1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thanh T và Đỗ Sơn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Đỗ Sơn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2021/QĐST-HNGĐCẩmCẩm Phả, ngày 30 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 218/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thanh T; Sinh năm: 1996;

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, khu 3, phường M, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Đỗ Sơn T1; Sinh năm: 1993;

Nghề nghiệp: Công nhân Công ty CP than Mông Dương.

Nơi ĐKNKTT: Tổ 5, khu 3, phường M, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Đỗ Sơn T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Đỗ Sơn T1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Đỗ Sơn T1 có 01 con chung là Đỗ Quế A, sinh ngày 21/7/2013. Anh Đỗ Sơn T1 là người được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đỗ Quế A cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, chị Đỗ Thị Thanh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mức 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Đỗ Thị Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Thanh T và anh Đỗ Sơn T1 không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị Thanh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Đỗ Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005927 ngày 23/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ