- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn T1"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 141/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày: 18-7-1990; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Thôn H, phường T, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Thôn H, phường T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh ngày: 20-8-1988; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Thôn H, phường T, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Thôn H, phường T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 (ba) con chung là Nguyễn Văn Q, sinh ngày 30-6-2010, giới tính: Nam, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; Nguyễn Văn L, sinh ngày 07-6-2012, giới tính: Nam, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx và Nguyễn Thị Khánh N, sinh ngày 04-10-2019, giới tính: Nữ, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị Khánh N là 3.000.000 đồng/01 tháng (ba triệu đồng/một tháng) kể từ tháng 5/2026 cho đến khi con Nguyễn Thị Khánh N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Văn Q và Nguyễn Văn L.
Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày anh Nguyễn Văn T1 có đơn yêu cầu thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng chị Nguyễn Thị T còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị T đã nộp tại biên lai số 0001386 ngày 25-3-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND phường Thiên Trường, tỉnh Ninh Bình; (ĐKKH số 52 ngày 23-9-2009, xã Mỹ Tân) - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tuấn |