- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Tấn A và chị Nguyễn Thị Trúc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số 335/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Tấn A, sinh năm 1995 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: ấp C, xã S, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1991 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Tấn A và chị Nguyễn Thị Trúc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đỗ Tấn A và chị Nguyễn Thị Trúc L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 người con chung tên Đỗ An N, sinh ngày 03/02/2023. Anh Đỗ Tấn A và chị Nguyễn Thị Trúc L thống nhất giao cháu Đỗ An N cho chị Nguyễn Thị Trúc L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đỗ Tấn A không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Trúc L không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Tấn A và chị Nguyễn Thị Trúc L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng, anh Đỗ Tấn A và chị Nguyễn Thị Trúc L mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Do anh Tấn A tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này, anh A đã nộp tạm ứng trước bằng 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008165, ngày 04/5/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho anh Đỗ Tấn A tiền tạm ứng án phí chênh lệch bằng 150.000 đồng tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 1; - UBND xã Phú Qưới (số 23, ngày 31/3/2023 của UBND xã Phú Qưới); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Mỹ Chi |