vanban.org

Quyết định 196/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Đình H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11, đăng ký ngày 29201/2012 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị). Về con chung và nuôi con: Bà Mai Thị T được trực tiếp nuôi 03 con chung Nguyễn Ngọc Bảo M (nữ), sinh ngày 06/3/2013, Nguyễn Ngọc Linh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị T - Nguyễn Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘTĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 196/2025/QĐST-HNGĐ T, ngày 22 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự (HNGĐ) thụ lý số 199/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Mai Thị T, sinh năm: 1986, SĐT xxxx.xxx.xxx

- Ông Nguyễn Đình H, sinh năm: 1987, SĐT: xxxx.xxx.xxx

Cùng địa chỉ: Số E, KDC H, Tổ A, Khu G, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Đinh H1 chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 29/02/2012.

Thời gian đầu chung sống, vợ chồng hạnh phúc, quan tâm, lo lắng cho nhau, cuộc sống gia đình đầm ấm, hạnh phúc. Tuy nhiên, khoảng tháng 01/2020, bà T, ông H1 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cãi vã. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn chia sẻ, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bà T, ông H1 sống ly thân từ tháng 01/2020 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, bà T, ông H1 không trao đổi với nhau về vấn đề gia đình, tình cảm vợ chồng. Hiện nay, bà T, ông H1 nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn tình cảm ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung và nuôi con: Trong thời gian chung sống, bà T và ông H1 có 03 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo M (nữ), sinh ngày 06/3/2013, Nguyễn Ngọc Linh N (nữ), sinh ngày 27/4/2017 và Nguyễn Đăng K (nam), sinh ngày 02/11/2019. Sau khi ly hôn, bà T và ông H1 thỏa thuận 03 con chung do bà T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Đình H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11, đăng ký ngày 29201/2012 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị).

- Về con chung và nuôi con: Bà Mai Thị T được trực tiếp nuôi 03 con chung Nguyễn Ngọc Bảo M (nữ), sinh ngày 06/3/2013, Nguyễn Ngọc Linh N (nữ), sinh ngày 27/4/2017 và Nguyễn Đăng K (nam), sinh ngày 02/11/2019.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của ông H. Ông H không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của bà T. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T, ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T, ông H mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001811 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ