vanban.org

Quyết định 196/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai con chung của bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T là anh Nguyễn Hùng S, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Tùng L, sinh năm 2001 đã trưởng thành, bình thường về thể chất và tâm thần ông bà không yêu cầu Tòa án g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2025/QĐST - HNGĐHoài Đức, ngày 21 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 173/2025/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 05 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; nơi thường trú: Thôn AT, xã AK, huyện HĐ, thành phố Hà Nội

- Ông Nguyễn Dũng T, sinh năm 1961; nơi thường trú: Tổ 15, phường PD, quận BTL, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên ngày 01 tháng 03 năm 1994. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, ông bà cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn của ông bà thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T có hai con chung là anh Nguyễn Hùng S, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Tùng L, sinh năm 2001. Anh Nguyễn Hùng S và anh Nguyễn Tùng L đã trưởng thành, bình thường về thể chất và tâm thần, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai con chung của bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T là anh Nguyễn Hùng S, sinh năm 1994 và anh Nguyễn Tùng L, sinh năm 2001 đã trưởng thành, bình thường về thể chất và tâm thần ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết con chung khi ly hôn nên Tòa án không xét.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình. Được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông T và bà N đã nộp theo Biên lai thu số 39079 ngày 06/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Xác nhận bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Dũng T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ