- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Vũ Trí D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________ Số: 196/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 28 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 503/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa : Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1986 Địa chỉ: 170 đường số O, Phường B, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lê Vũ Trí D, sinh năm 1989 Địa chỉ: 205/39/36 Trần Văn Đ, Phường M, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Vũ Trí D tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 167/2015 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/12/2015. Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Lê Nguyễn Trí N, sinh ngày 12/5/2016 và Lê Ngọc Bảo C, sinh ngày 26/10/2019. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Vũ Trí D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao trẻ Lê Ngọc Bảo C, sinh ngày 26/10/2019 cho bà Nguyễn Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng; giao trẻ Lê Nguyễn Trí N, sinh ngày 12/5/2016 cho ông Lê Vũ Trí D trực tiếp nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Lê Vũ Trí D, bà Nguyễn Thị Kim L được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền bà Nguyễn Thị Kim L đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007629 ngày 05/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Kim L 150.000 đồng tiền án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - UBND P.M-Q.3, TPHCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Văn Tuấn |