vanban.org

Quyết định 196/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 31/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn S và bà Trần Thị Thanh Th thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 69 của UBND phường NHĐ, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 25.5.2015 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị Thanh Th xin thuận tình ly hôn với ông Huỳnh Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 177/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1991 và bà Trần Thị Thanh Th, sinh năm 1993, Cùng trú tại: số 19 Tôn Quang Ph, tổ 18 phường NHĐ, quận S, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn S và bà Trần Thị Thanh Th kết hôn vào năm 2015 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường NHĐ, quận S, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẩn như: vợ chồng sống không hợp nhau về quan điểm sống, thường xuyên cãi vã cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Hiện nay chúng tôi không còn sống chung với nhau nên yêu cầu Toà án cho chúng tôi được thuận tình ly hôn với nhau.

Xét thấy, Ông Huỳnh Văn S và bà Trần Thị Thanh Th đã thật tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

. Về con chung: Ông Huỳnh Văn S và bà Trần Thị Thanh Th xác định có 01 con chung là Huỳnh Hoàng Ph, sinh ngày 20.10.2016. Hai bên thống nhất thỏa thuận:

Bà Trần Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Huỳnh Hoàng Ph, sinh ngày 20.10.2016 đến tuổi trưởng thành. Ông Huỳnh Văn S không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật HNGĐ nên chấp nhận.

. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Sang và bà Thúy khai nhận không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Ông Huỳnh Văn S và bà Trần Thị Thanh Th chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 23.8.2023) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn S và bà Trần Thị Thanh Th thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 69 của UBND phường NHĐ, quận S, TP Đà Nẵng cấp ngày 25.5.2015 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Ông Huỳnh Văn S và bà Trần Thị Thanh Th khai nhận có 01 con chung là Huỳnh Hoàng Ph, sinh ngày 20.10.2016. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận

Bà Trần Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Hoàng Ph, sinh ngày 20.10.2016 đến tuổi trưởng thành.

Ông Huỳnh Văn S không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Huỳnh Văn S và bà Trần Thị Thanh Th xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) Ông Huỳnh Văn S và bà Trần Thị Thanh Th phải nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003980 ngày 14.8.2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Ông Huỳnh Văn S và bà Trần Thị Thanh Th đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ