vanban.org

Quyết định 196/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu H và anh Đỗ Thanh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Phan Thị Thu H và anh Đỗ Thanh T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu H và anh Đỗ Thanh T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG TÍN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 196/2023/QĐST-HNGĐ
Thường Tín, ngày 23 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 227/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu H, sinh năm 1991 Trú tại: Thôn P, xã H, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Đỗ Thanh T, sinh năm 1987 Đăng ký HKTT: Thôn Phúc H, xã H, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Chỗ ở: Thôn P, xã H, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu H và anh Đỗ Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Phan Thị Thu H và anh Đỗ Thanh T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị Thu H và anh Đỗ Thanh T có 02 con chung là Đỗ Thị Minh T, sinh ngày 08/9/2013 và cháu Đỗ Minh S, sinh ngày 14/11/2015. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Phan Thị Thu H và anh Đỗ Thanh T như sau: Giao cháu Đỗ Thị Minh T cho anh Đỗ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Giao cháu Đỗ Minh S cho chị Phan Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Việc đóng góp phí tổn nuôi con chung: Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh Đỗ Thanh T và chị Phan Thị Thu H cho đến khi có yêu cầu mới hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của anh Đỗ Thanh T và chị Phan Thị Thu H được pháp luật đảm bảo.

- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai số AA/2020/23476 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín. Trả lại chị H số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ