vanban.org

Quyết định 196/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 09/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1977; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng mua bán tài sản nguyên đơn Thanh H bị đơn Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2023/QĐST-DSGò Công, ngày 09 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Công Mẫn.

2. Ông Lê Thanh Nghị.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 149/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1977;

Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1972;

Cùng địa chỉ: Ấp Thành Nhứt, xã Bình Xuân, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Hà, ông Nhã là ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1963;

Địa chỉ: 39B Mạc Văn Thành, khu phố 1, phường 3, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang

- Bị đơn:

Ông Mai Văn P, sinh năm 1974;

Bà Nguyễn Hồng P, sinh năm 1980;

Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã Bình Xuân, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Mai Văn P và bà Nguyễn Hồng P có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền còn nợ là 852.175.000 đồng (Tám trăm năm mươi hai triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Ông Mai Văn P và bà Nguyễn Hồng P được giảm ½ án phí dân sự sơ thẩm do hoàn cảnh khó khăn (có xác nhận của chính quyền địa phương) nên ông Phương, bà Phúc phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 18.782.625 đồng (Mười tám triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng).

Hoàn lại ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.899.000 đồng (Hai mươi hai triệu tám trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo biên lai số 0027480 ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

3. Quyết định này có hiệu luật pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ