vanban.org

Quyết định 196/2022/VHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Trung K và chị Lê Thị N. 2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Trung K và chị Lê Thị N thống nhất vợ chồng có 02 (hai) con chung là Trần Lê Hồng Tâm, sinh ngày 01/10/2013 và Trần Lê Ngọc Bích, sinh ngày 11/11/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2022/VHNGĐ-STThành phố Vinh, ngày 19 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 23 tháng 6 năm 2022 giữa những người yêu cầu:

- Anh Trần Trung K, Sinh năm: 1987. ĐKHKTT: Khối 7, phường B, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Chị Lê Thị N, Sinh năm: 1992; ĐKHKTT: Khối 7, phường B, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/6/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/6/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Trung K và chị Lê Thị N.

1.2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Trung K và chị Lê Thị N thống nhất vợ chồng có 02 (hai) con chung là Trần Lê Hồng Tâm, sinh ngày 01/10/2013 và Trần Lê Ngọc Bích, sinh ngày 11/11/2015.

Ly hôn, Anh Trần Trung K và chị Lê Thị N cùng thống nhất thỏa thuận:

Giao 02 (hai) con chung là Trần Lê Hồng T, sinh ngày 01/10/2013 và Trần Lê Ngọc B, sinh ngày 11/11/2015 cho chị Lê Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Trung K do chị Ngọc không yêu cầu.

Anh Trần Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Chị Lê Thị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về quan hệ tài sản: Anh Trần Trung K và chị Lê Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ