- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ H - TRƯƠNG CÔNG T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Công T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2022/QĐST-HNGĐ | Nghi Sơn, ngày 24 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn Hà T, xã Hải H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Trương Công T - Sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn Hà T, xã Hải H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Công T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hôn nhân: Chị H và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn.
- Con chung: Chị H và anh T thống nhất có 03 con chung là: Trương Thị Th – Sinh ngày: 20/10/1995 Trương Ngọc S – Sinh ngày: 16/10/1998 Trương Gia B – Sinh ngày: 01/10/2008 Cháu Th và cháu S đã trưởng thành nên không xem xét. Giao cháu B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của con), anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi cháu Bảo đủ 18 tuổi. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, chị H không được cản trở.
- Về tài sản: Chị H và Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2021/0012276 ngày 10/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn. Chị H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nói trên. Anh T phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND thị xã Nghi Sơn; - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn; - Đương sự; - UBND xã Hải Hà, thị xã Nghi Sơn (Số 02/2022); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hạnh |