- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh T với bà Lâm Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2022/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 351/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022, giữa Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 57, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Lâm Thị C, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 204, khóm A, phường B, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh T với bà Lâm Thị C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Lâm Thị C thống nhất thuận tình ly hôn. 2) Về con chung: Ông Lê Thanh T và bà Lâm Thị C thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Lê Hiếu Nh, sinh ngày 18/8/2009 và Lê Hiếu Ng, sinh ngày 17/10/2010 cho ông Lê Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Toà án giải thích cho ông Lê Thanh T biết về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng ông Lê Thanh T không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3) Về tài sản chung: Ông Lê Thanh T và bà Lâm Thị C thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4) Về nợ chung: Ông Lê Thanh T và bà Lâm Thị C thống nhất không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5) Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Ông Lê Thanh T phải chịu 75.000 đồng, bà Lâm Thị C phải chịu 75.000 đồng. Ông Lê Thanh T tự nguyện nộp thay cho bà Lâm Thị C nên ông Lê Thanh T phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013333 ngày 06/12/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thu, ông Lê Thanh T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS Tp. T; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Lộc |