- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2021/QĐST - HNGĐ | T, ngày 27 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2021/TLST - HNGĐ
ngày 15 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Nguyễn H, sinh năm 1977 HKTT: Số 34 Hàng G, phường Hàng G, quận H, Thành phố H. Trú tại: Số 37 ngõ 318 Đê La T, phường Ô Chợ D, quận Đ, Thành phố H.
Chị Tống Thị Linh A, sinh năm 1988 HKTT và cư trú: Số 13E Thụy K ( Số 15 căn 3 nhà D Thụy K), phường Thụy K quận T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Nguyễn H và chị Tống Thị Linh A kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ô Chợ D, quận Đ, Thành phố H ngày 22/04/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân từ tháng 01/2020 cho đến nay. Nay anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
.Về con chung: Anh Hvà chị A có 01 con chung là Trần Hoàng Gia L, sinh ngày 25/9/2013. Ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hoàng.
.Về tài sản, nhà đất, công nợ: Anh H và chị A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
.Về lệ phí: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Nguyễn H và chị Tống Thị Linh A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trần Hoàng Gia L, sinh ngày 25/9/2013 cho chị Tống Thị Linh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Nguyễn H cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Hcó quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Không có nên không xét
2. Về lệ phí: Anh Trần Nguyễn H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 00032597 ngày 15 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THA dân sự quận T - UBND phường Ô Chợ D, quận Đ, Thành phố H( GCN kết hôn số 88/2013) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Thảo |