vanban.org

Quyết định 196/2021/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần PGBank; Đi ̣a chi trụ sở chỉ ́ Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà Mipec, số 229, phố Tây Sơn, phường Nga Tư Sỡ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2021/QĐST-KDTM.Đông Anh, ngày 24 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ:

- Điều 91, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2017;

- Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về “Giao dịch

bảo đảm”; Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi

một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về

“Giao dịch bảo đảm”;

- Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12

năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp,

quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục mức án phí, lê ̣ phi ban hành

́

kèm theo Nghị quyết;

- Luật Thi hành án dân sự 2014;

- Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự đã

thực sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về kinh doanh

thương mại sơ thẩm thụ lý số 158/2021/TLST-KDTM ngày 06 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày

12 tháng 11 năm 2021, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả

thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và ngày

đương sự vắng mặt nhận được biên bản hoà giải thành hợp lệ, không có đương sự

nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần PGBank; Đi ̣a chi trụ sở chỉ

nh:

́ Tầng 16, 23, 24 Tòa nhà Mipec, số 229, phố Tây Sơn, phường Nga Tư Sỡ

̉ , quâ ̣n Đống Đa , thành phố Hà Nội. Chi nhánh Thăng Long; Đi ̣a chi Liên Hê ̣̉

: Số 252, đườ ng Nguyễn Văn Cừ , phườ ng Gia Thu ̣y, quâ ̣n Long Biên, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương ma ̣i di ̣ch vu ̣ LH; Đi ̣a chi trụ̉

sở: Thôn D, xã V, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Đăng L - Giám đốc.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Cụ Ngô Đăng X, sinh năm 1938 và cụ Cao Thị A, sinh năm 1940 (Là vợ

cụ Xa); Cùng trú tại địa chỉ: Thôn Tr, xã V, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

3.2. Ông Ngô Đăng L, sinh năm 1974 (Là con cụ X cụ A); Bà Dư Thi ̣ H, sinh

năm 1977 (Là vợ ông L); Anh Ngô Đăng L1, sinh năm 2000 (Là con ông L, bà H) và cháu Ngô Đăng Tr, sinh ngày 29/12/2007 (Là con ông L bà H và do ông L bà H đại diê ̣n); Cùng trú tại địa chỉ: Thôn Tr, xã V, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

3.3. Ông Ngô Đăng Tr, sinh năm 1978 (Là con cụ X cụ A); Bà Nguyễn Thi ̣ Gi,

sinh năm 1984 (Là vợ ông Tr); Cháu Ngô Thị Huyền D, sinh 20/01/2011 và c háu Ngô Đăng Tr, sinh 2015 (Là các con ông Tr bà Gi và do ông Tr bà G đại diê ̣n); Cùng trú tại địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

3.4. Bà Ngô Thị Ng, sinh năm 1970 (Là con cụ X, cụ A) và ông Nguyễn Văn

T, sinh năm 1971 (Là chồng bà Ng ); Cùng trú tại địa chỉ : Số 4, Tổ dân phố I, phườ ng Ph, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tạm tính đến ngày 28 tháng 10 năm 2021, Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n

Thương ma ̣i di ̣ch vu ̣ LH (Từ nay go ̣i tắt là Công ty L H) còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Petrolimex các khoản tiền theo các Hợp đồng tin du ̣ng như sau:

́

+ Hợp đồng tín dụng số 157.103/2015/HĐTD-DN/PGBank và Khế ướ c nhâ ̣n

nợ số 157.103/2015/KUNN-DN/PGBank TL15 ngày 26 tháng 02 năm 2015; Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 157.103.01/PL-HĐTD ngày 01 tháng 07 năm 2016:

+ Nợ gốc

: 250.833.337đ

+ Nợ lãi trong hạn: 188.724.680đ

+ Nợ lãi quá hạn : 128.622.547đ

Tổng cộng là : 568.180.564đ

(Năm trăm sáu mươi tám triệu mô ̣t trăm tám mươi ngàn năm trăm sáu mươi tư đồng).

+ Hợp đồng tín dụng số 0309.103/2016/HĐTDHM-DN/PGBank TL ngày 20

tháng 04 năm 2016 và Phụ lục Hợp đồng tín dụng số 0309.103.01/PL-HĐTD ngày 01 tháng 07 năm 2016:

+ Nợ gốc

: 1.105.098.582đ

+ Nợ lãi trong hạn: 539.245.121đ

+ Nợ lãi quá hạn : 119.892.780đ

Tổng cộng là : 1.764.236.483đ

(Một tỷ bẩy trăm sáu mươi tư triệu hai trăm ba mươi sáu ngàn bốn trăm tám

mươi ba đồng).

Tổng cô ̣ng các khoản nợ của hai Hợp đồng tin du ̣ng nêu trên là

:

́

2.332.417.047đ (Hai tỷ ba trăm ba mươi hai triê ̣u bốn trăm mườ i bẩy ngàn không

trăm bốn mươi bẩy đồng). (Trong đó: Nợ gốc là : 1.355.931.919 đồng; Nợ lai trong̃

hạn là: 727.969.801 đồng; Nợ lai quã

́ ha ̣n là : 248.515.327 đồng), cùng với khoản

nợ lai phã

́t sinh theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và Khế

ước nhận nợ kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2021 cho đến ngày Công ty LH trả hết nợ

cho PGBank.

2. Hai bên thống nhất về phương án trả nợ của Công ty LH cho PGBank làm

03 kỳ như sau:

+ Kỳ thứ nhất và kỳ thứ hai trả vào tháng 12 năm 2021 và tháng 01 năm

2022, mỗi tháng 50.000.000đ (Năm mươi triê ̣u đồng ), cô ̣ng là 100.000.000đ (Mô ̣t

trăm triê ̣u đồng) trừ vào nợ gốc. Ngày thanh toán từ 25 đến 30 hàng tháng.

+ Kỳ thứ ba : Trả toàn bộ khoản nợ gốc còn lại là : 1.255.931.919đ (Mô ̣t tỷ

hai trăm năm mươi lăm triê ̣u chin trăm ba mươi mốt ngàn chin trăm mườ i chin

́

́

́

đồng) cùng với khoản n ợ lãi trong hạn là : 727.969.801đ (Bẩy trăm hai mươi bẩy

triê ̣u chin trăm sáu mươi chin ngàn tám trăm linh mô ̣t đồng ); Nợ lai quã

́ ha ̣n là :

́

́

248.515.327đ (Hai trăm bốn mươi tám triê ̣u năm trăm mườ i lăm ngàn hai trăm hai

mươi bẩy đồng ), cùng với khoản nợ lai phã

́t sinh theo mức lãi suất quá hạn thỏa

thuận tại Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ là 150% lãi suất trong hạn kể từ

ngày 29 tháng 10 năm 2021 cho đến ngày trả hết nợ . Thờ i gian thanh toán từ ngày

25 đến ngày 28 tháng 02 năm 2022.

3. Trường hợp Công ty LH vi pha ̣m bất kỳ kỳ ha ̣n trả nợ như cam kết nêu

trên thì PGBank có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý

tài sản thế chấp để thu hồi các khoản nợ của Công ty LH, gồm:

+ 01 xe ô tô nhãn hiệu SHACMAN; Loại xe: Tải có mui; Dung tích: 9726;

Màu xe: Vàng; Số máy: 21614C053539; Số khung: DT65EX031978; Biển kiểm

soát: 29C-438.98; Theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 064711 do Phòng

Cảnh sát giao thông - Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 17/01/2015 cho Công ty

LH. Toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị đầu tư tăng lên của ô

tô đã thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp; Theo Hợp đồng thế chấp tài sản Số

công chứng 000391/2015/HĐTC, Quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26 tháng 02 năm 2015 tại Văn phòng công chứng Hùng Vương và Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm , hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án số đơn 117595180 ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hà Nội.

+ Quyền sử dụng 340 m2 đất ở và đất vườn liền kề tại thửa đất số 108, tờ bản

đồ số 24, địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W501800 do Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cấp ngày 01 tháng 07 năm 2004 cho hộ gia đinh bà Cao Thị A. Theo đó, mọi công

̀

trình, diện tích do Bên thế chấp đã, đang và sẽ cải tạo, xây dựng gắn liền với tài sản đã thế chấp; Toàn bộ số tiền (hoặc tài sản khác) được đền bù trong trường hợp tài sản bị giải phóng mặt bằng cũng thuộc tài sản thế chấp; Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 3675.12, Quyển số 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03 tháng 08 năm 2012 tại Phòng công chứng số 1 thành phố Hà Nội; Văn bản sửa đổi, bổ sung số 01 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký ngày 31 tháng 07 năm 2013; Văn bản sửa đổi, bổ sung số 02 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký ngày 25 tháng 04 năm 2014; Văn bản sửa đổi, bổ sung số 03 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký ngày 17 tháng 12 năm 2014; Văn bản sửa đổi, bổ sung số 04 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ký ngày 20 tháng 04 năm 2016; Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất , tài sản gắn liền với đất ngày 15 tháng 08 năm 2012 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đông Anh.

4. Trường hợp sau khi xử lý các tài sản thế chấp nêu trên không đủ thực hiện

nghĩa vụ trả nợ , PG Bank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xác minh điều kiện thi hành án của Công ty LH để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: 78.648.340đ (Bẩy mươi tám triê ̣u sáu trăm bốn

mươi tám ngàn ba trăm bốn mươi đồng), được miễn giảm ½ = 39.324.170đ (Ba mươi chin triê ̣u ba trăm hai mươi tư ngàn mô ̣t trăm bẩy mươi đồng ), còn lại ½ =

́ 39.324.100đ (Ba mươi chin triê ̣u ba trăm h ai mươi tư ngàn mô ̣t trăm đồng ) (Làm

́ tròn số), do Công ty LH phải nô ̣p cả vào ngân sách Nhà nước.

III/ Trả lại cho PGBank 39.245.000đ (Ba mươi chin triê ̣u hai trăm bốn mươi

́ lăm ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0045413 ngày 05 tháng 07 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

IV/ Trường hợp Quyết định thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành

án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi

hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30

Luật Thi hành án dân sự.

V/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ