vanban.org

Quyết định 196/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lộc Thị P và anh Vi Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lộc Thị P và anh Vi Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Vi Thị Bảo N, sinh ngày 29/01/2018 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Giao con chung là Vi Chí C, sinh ngày 29/9/2010 cho anh T tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lộc Thị P và anh Vi Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2020/QĐST- HNGĐQuỳ Hợp, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 188/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lộc Thị P, sinh năm 1989. Bị đơn: Anh Vi Văn T, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Xóm T, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lộc Thị P và anh Vi Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lộc Thị P và anh Vi Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Vi Thị Bảo N, sinh ngày 29/01/2018 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Giao con chung là Vi Chí C, sinh ngày 29/9/2010 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lộc Thị P và anh Vi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lộc Thị P và anh Vi Văn T thỏa thuận, chị P chịu án phí DSST 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khoản án phí này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Phúc đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Lộc Thị P số tiền 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại chị Phúc đã nộp theo biên lai thu số 0001776 ngày 05 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ