vanban.org

Quyết định 196/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Trương P. 2.

Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao 2 người con chung của vợ chồng là Trương Ngọc Bảo A, sinh ngày 25/11/2017; Trương Ngọc Bảo T, sinh ngày 25/11/2017 cho anh Trương P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu Trương Ngọc Thanh H, sinh ngày 30/10/2019 cho chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N- Trương P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Trương P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 196/2020/QĐST-HNGĐ
Phú Lộc, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Trương P, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Trương P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao 2 người con chung của vợ chồng là Trương Ngọc Bảo A, sinh ngày 25/11/2017; Trương Ngọc Bảo T, sinh ngày 25/11/2017 cho anh Trương P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu Trương Ngọc Thanh H, sinh ngày 30/10/2019 cho chị Phạm Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Phạm Thị N thuận chiụ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị N đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001673, ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Chị N được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ