- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị S (Tên gọi khác Nguyễn Thị L) và ông Trần Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2019/QĐST-HNGĐ | N, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 349/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S (Tên gọi khác Nguyễn Thị L) - Sinh năm 1975
- Bị đơn: Ông Trần Ngọc L - Sinh năm 1973 Cùng trú tại: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị S (Tên gọi khác Nguyễn Thị L) và ông Trần Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị S (Tên gọi khác Nguyễn Thị L) trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc T, sinh ngày 24-3-2003. Ông Trần Ngọc L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị S (Tên gọi khác Nguyễn Thị L) không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị S (Tên gọi khác Nguyễn Thị L) tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020908 ngày 16-8-2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị S (Tên gọi khác Nguyễn Thị L) 150.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND TT. K; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh N; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Đạt |