- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn A và anh Nguyễn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2019/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa:
Chị Nguyễn A, sinh năm: 1982.
Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã L, huyện M, tỉnh H.
Anh Nguyễn T, sinh năm: 1981.
Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã L, huyện M, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn A và anh Nguyễn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn A và anh Nguyễn T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn A được quyền tiếp tục nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn X (giới tính: nữ) sinh 2007 và cháu Nguyễn V (giới tính: nữ) sinh năm 2011. Chị Nguyễn A không yêu cầu anh Nguyễn T cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn A và anh Nguyễn T khai thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn A và anh Nguyễn T khai thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn A đồng ý nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu số 0019830 ngày 19/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh H thành án phí; Chị Nguyễn A được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND H. Long Mỹ; - Chi cục THADS H. Long Mỹ; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Châu Minh Tiếp |