vanban.org

Quyết định 196/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hải Y và ông Thái Mạnh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là Thái Gia H, sinh ngày 11/9/2011 cho bà Phan Thị Hải Y có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao con là Thái Hồng S, sinh ngày 05/11/2001 cho ông H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phan Thị Hải Y ly hôn anh Thái Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hải Y và ông Thái Mạnh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2019/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hải Y, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Thái Mạnh H, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Trụ sở: Số xxx phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh C, chức vụ: Giám đốc PGD Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng theo quyết định ủy quyền số 1792/QĐ-NHCS ngày 09/6/2015 của Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 60, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019.

Căn cứ văn bản trình bày ý kiến số 100/NHCS ngày 19/9/2019 của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Hải Y và ông Thái Mạnh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Thái Gia H, sinh ngày 11/9/2011 cho bà Phan Thị Hải Y có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao con là Thái Hồng S, sinh ngày 05/11/2001 cho ông H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về nợ chung: Bà Phan Thị Hải Y có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lâm Hà số tiền nợ gốc là 10.000.000đồng. Đồng thời, bà Y phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo hồ sơ vay số 6600000710032375 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

Về án phí: Bà Phan Thị Hải Y tự nguyện nhận chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với số nợ phải trả cho Ngân hàng. Cộng chung là 450.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Yến đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0006893 ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Bà Y phải nộp thêm 150.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ