- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 458/2018/TLST-VHN ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Bùi Thống T, sinh năm: A. HKTT: Tổ X, ấp P, xã S, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Bà Phạm Thị Yến T2, sinh năm: B. HKTT: Tổ Y, ấp P, xã S, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Chỗ ở hiện nay: Khu phố P, thị trấn Ph, huyện X, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thống T và bà Phạm Thị Yến T2 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện T (nay là thị xã P) tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vào ngày 03/3/2008, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 15/2008 quyển số 01/2008 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 25/10/2018, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc ông T và bà T2 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Phạm Thị Yến T2 và ông Bùi Thống T có 02 con chung Bùi Đức H, sinh năm B và Bùi Thị Kiều M, sinh năm C. Các con đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí việc hôn nhân: Bà Phạm Thị Yến T2 và ông Bùi Thống T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Yến T2 và ông Bùi Thống T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Phạm Thị Yến T2 và ông Bùi Thống T có 02 con chung Bùi Đức H, sinh năm B và Bùi Thị Kiều M, sinh năm C. Các con đã trưởng thành không xem xét.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Yến T2 và ông Bùi Thống T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005389 ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bà Phạm Thị Yến T2 và ông Bùi Thống T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Thành; - UBND xã Sông Xoài; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | (đã ký) Đặng Đức Hào |