vanban.org

Quyết định 196/2018/QÐST-HNGÐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoa xin ly hôn anh Cương"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ
Tỉnh Thanh Hoá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2018/QÐST-HNGÐHoằng Hoá, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ÐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2018/TLST- HNGĐ, ngày 19 tháng 6 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1987

Địa chỉ: thôn P, xã Đ, huyện H, tỉnh T.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế C – sinh năm 1985.

Địa chỉ: thôn P, xã Đ, huyện H, tỉnh T.

- Căn cứ vào §iÒu 5; Điều 144; khoản 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bé luËt Tè tông d©n sù n¨m 2015;

- Cãn cứ vào các Ðiều 55, 57, 58, 81, 82 vµ §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia ðình 2014.

- Căn cứ Điều 6; điểm a khoản 5, kho¶n 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/7/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Ðã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận ðó.

QUYẾT ÐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thế C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thế C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: C«ng nhËn cháu Nguyễn Thế Minh A - Sinh ngày 03/12/2007 và cháu Nguyễn Thị Bình A sinh ngày 21/5/2013 lµ con chung cña chị H và anh C. Chị H và anh C thỏa thuận: Anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con, chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh C mỗi tháng 1.500.000( một triệu năm trăm ngàn đồng) đối với cháu Nguyễn Thế Minh A và 1.500.000( một triệu năm trăm ngàn đồng) đối với cháu Nguyễn Thị Bình A, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi cháu Nguyễn Thế Minh A và cháu Nguyễn Thị Bình A đủ tuổi thành niên.

Chị Nguyễn Thị H có quyền qua l¹i, thăm nom, chăm sóc, gi¸o dôc con chung không ai được c¶n trë. Nh ng chị H cũng kh«ng ® îc l¹m dông quyÒn th¨m nom con ®Ó g©y ¶nh h ëng xÊu tíi viÖc nu«i con cña anh C.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị H, anh C kh«ng yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toµn bé tiÒn ¸n phÝ DSST trong vô ¸n ly h«n lµ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0002676 ngày 15/6/2018 tại Chi cục Thi hành án d©n sù huyện Hoằng Hoá.

Trường hợp bản án được thi hành theo QĐ tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo QĐ tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ