vanban.org

Quyết định 196/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thoại M và anh Phạm Anh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thoại M và anh Phạm Anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2018/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 506/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Thoại M, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp X, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

2. Anh Phạm Anh T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thoại M và anh Phạm Anh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thoại M và anh Phạm Anh T có 02 người con tên Phạm Phước Th sinh ngày 28/8/2017 và Phạm Hoàng Th sinh ngày 28/8/2017. Sau khi thuận tình ly hôn, chị M và anh T thỏa thuận giao hai cháu Phước Th và Hoàng Th cho anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu Phước Th và Hoàng Th tròn 18 tuổi; việc cấp dưỡng cho con không đặt ra, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Lê Thoại M và anh Phạm Anh T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Chị Lê Thoại M và anh Phạm Anh T xác định không có nợ người khác và không có người khác nợ lại, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thoại M và anh Phạm Anh T thống nhất tự chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thoại M và anh Phạm Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai cháu Phạm Phước Th sinh ngày 28/8/2017 và Phạm Hoàng Th sinh ngày 28/8/2017 cho anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu Phước Th và Hoàng Th đều tròn 18 tuổi; việc cấp dưỡng cho con không đặt ra. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị M và anh T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị M và anh T xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

- Chị Lê Thoại M phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0010481 ngày 05/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng).

- Anh Phạm Anh T phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0010482, ngày 05/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ