- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn N - Đào Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn N và bàĐàoThị Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2018/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 141/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên
đơn: Ông Bùi Văn N - Sinh năm 1936. Nơi cư trú: Thôn T, xã H, thành phố B, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Bà Đào Thị Q - Sinh năm 1942. Nơi cư trú: Thôn T, xã H, thành phố B, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên b ản ghi nh ận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi ải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và th ỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi ải thành ngày 02 tháng 10 n ăm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, k ể từ ngày l ập biên b ản ghi nh ận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi ải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Văn N và bàĐàoThị Q. 2. Về con chung: Không có. 3. Về tài sản chung: Ông Bùi Văn N và bà Đào Thị Q thống nhất ông bà tự giải quyết về tài sản chung, khôngđề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Ông Bùi V ăn N và bà Đào Thị Q được miễn án phí dân s ự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDND thành phố Thái Bình; - Chi cục THADS TP Thái Bình; - UBND xã H - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |