vanban.org

Quyết định 196/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn U và bà Phạm Thị Ngọc G. 2.

Giao cháu Nguyễn Thị Mỹ H và cháu Nguyễn Thị Huyền T cho bà Phạm Thị Ngọc G tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (hiện cháu H và cháu T đang sống chung với bà G). Bà G không yêu cầu ông U cấp dưỡng nuôi con. Bà Phạm Thị Ngọc G cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và Gia đình - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn U và bà Phạm Thị Ngọc G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 196/2018/QĐST-HNGĐ
Thoại Sơn, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Bị đơn: bà Phạm Thị Ngọc G, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn U và bà Phạm Thị Ngọc G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn U và bà Phạm Thị Ngọc G thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: có 03 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 21/8/1999 (đã trưởng thành); Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 28/6/2008 và Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 28/6/2008. Ông Nguyễn Văn U và bà Phạm Thị Ngọc G thống nhất thỏa thuận như sau:

- Giao cháu Nguyễn Thị Mỹ H và cháu Nguyễn Thị Huyền T cho bà Phạm Thị Ngọc G tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (hiện cháu H và cháu T đang sống chung với bà G). Bà G không yêu cầu ông U cấp dưỡng nuôi con.

- Bà Phạm Thị Ngọc G cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Văn U trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, của cơ quan có thẩm quyền thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. 2.3. Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: ghi nhận ông U và bà G xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì ông Nguyễn Văn U và bà Phạm Thị Ngọc G phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. 2.5. Về án phí sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Văn U tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008979 ngày 31/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Như vậy, ông Nguyễn Văn U được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí.

- Bà Phạm Thị Ngọc G không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ