vanban.org

Quyết định 196/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh S. Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2015, ngày 08/01/2015 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Chị N có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung T, sinh ngày 23/3/2017. Anh S cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh S có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con đôi bên có quyền yêu cầu thay … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N xin ly hôn anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh S. Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2015, ngày 08/01/2015 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2018/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 06 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 178/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị N, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh S, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà N, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh S. Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2015, ngày 08/01/2015 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung T, sinh ngày 23/3/2017. Anh S cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh S có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Đã thỏa thuận xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng do hòa giải thành được giảm 50% là: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị N nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015989 ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri hoàn lại cho chị N số tiền 756.000 (Bảy trăm năm mươi sáu nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015989 ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ