vanban.org

Quyết định 196/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 27/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Nguyễn Thanh T thống nhất quay lại đoàn tụ gia đình. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không đề cập giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Vân-toàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TßA ¸N NH¢N D¢N QUËN S¥N TRµ
THµNH PHè §µ N½NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2017/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm V, sinh năm 1992; địa chỉ: tổ 99 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1990; tổ 99 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Nguyễn Thanh T thống nhất quay lại đoàn tụ gia đình.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không đề cập giải quyết.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình: 150.000 đồng chị Trần Thị Cẩm V và anh Nguyễn Thanh T mỗi người phải chịu là 75.000 đồng nhưng chị V tự nguyện chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 001915 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho chị V 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Sơn Trà, TP.Đà Nẵng biên lai thu số 001915 ngày 03/10/2017.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ