- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn C xin ly hôn Lô Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Trần Việt Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 196/2017/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1981.
Nơi ĐKHKTT: TDP x, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; Chổ ở hiện nay: Số y đường T, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; Nghề nghiệp và nơi làm việc: Nhân viên Kế toán - Công ty TNHH G.
- Bị đơn: Anh Trần Việt Đ, sinh năm 1973. Nơi ĐKHKTT và chổ ở hiện nay: Tổ z, TDP x, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình; Nghề nghiệp và nơi làm việc: Công nhân - Công ty Cổ phần T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Trần Việt Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Đ chị N thống nhất xác định có 02 con chung: Trần Việt Ngọc H, sinh ngày: 15/01/2012 và Trần Việt Nhã H, sinh ngày 08/10/2015.
Hai bên thoả thuận: Giao hai cháu Trần Việt Ngọc H và Trần Việt Nhã H cho chị Nguyễn Thị Thu N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Trần Việt Đ phải có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu Nhã H tròn 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí DSST: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Trần Việt Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh Trần Việt Đ phải chịu 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ; Hai bên thoả thuận chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ thay cho anh Đ. Số tiền án phí chị Nguyễn Thị Thu N phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000193 ngày 10/10/2017.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - UBND phường N, ĐH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |