- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Thị N yêu cầu ly hôn với Anh Lê Văn G"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2017/QĐST- HNGĐ | Trà Ôn, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2017/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị N, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. Chổ ở hiện nay: ấp VK, xã X, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Lê Văn G, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thỏa của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị N và anh Lê Văn G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung tên Lê Cao Tâm N, sinh ngày 26/11/2010 cho chị Cao Thị N tiếp tục nuôi dưỡng, anh Lê Văn G không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Cao Thị N có nghĩa vụ nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị N đã nộp theo biên lai số 0013898 ngày 16/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho chị N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; - Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Xuân (ĐKKH số 156/2010 quyển số 02/2010 ngày 24/12/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Bá Phúc |