- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị X và anh Giáp Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 196/2017/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017, giữa:
*Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị X – Sinh năm 1990. Trú quán: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D.
*Bị đơn: Anh Giáp Văn Duy – Sinh năm 1985. Trú quán: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XẫT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị X và anh Giáp Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị X và anh Giáp Văn D nhất trí thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Chị Hoàng Thị X và anh Giáp Văn D cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn: Chị X có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Giáp Hoàng T A – sinh ngày 18/12/2008. Chị X không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh D được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở.
*Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị X và anh Giáp Văn D không có tài sản chung, không có nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, cụng nợ.
* Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Chị Hoàng Thị X phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khoản tiền nộp tạm ứng án phí 300.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số AA/2016/0003029 ngày 06/9/2017 được chuyển thành án phí, hoàn trả chị X 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi cục THADS Lục Ngạn; - VKSND Lục Ngạn; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu h/s. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN Thẩm phán Lâm Kim Chi |