vanban.org

Quyết định 196/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Duy A và chị Nguyễn Thị B. 2.

Nguyễn Thị Linh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Kê, chị Yên ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Duy A và chị Nguyễn Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2017/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 02 tháng 8 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017 giữa: NguBđơn: Anh Phạm Duy A, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số nhà 209, Phường C, Đường D, TP H. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn Y, xã X, Lục Nam, Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Duy A và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Btrực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Thị Bảo Xuân, sinh ngày 16/9/2011. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh Phạm Duy A có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh A thực hiện quyền này của mình. Về án phí: Anh Phạm Duy A nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ anh A đã nộp theo biên lai số AA/2017/0002528 ngày 08/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Phạm Duy A 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- UBND P Thanh Bình, TP Hải Dương

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Linh TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỤC NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BẮC GIANG

Lục Nam, ngày 02 tháng 8 năm 2016 Số:..../2017/TL-HNGĐ

TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ

Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn số /2017/QĐST - HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017 giữa: NguBđơn: Anh Phạm Duy A, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số nhà 209, Phường C, Đường D, TP Hải Dương. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1975. Địa chỉ: Cầu Gỗ, Trường Sơn, Lục Nam, Bắc Giang. Tòa án nhân dân huyện Lục Nam

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Duy A và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Btrực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Thị Bảo Xuân, sinh ngày 16/9/2011. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh Phạm Duy A có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh A thực hiện quyền này của mình. Về án phí: Anh Nguyễn Duy A nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ anh A đã nộp theo biên lai số AA/2017/0002528 ngày 08/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Trích lục như bản chỉnh!

Cỡ chữ