- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa Nguyễn Thị K và Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 196/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 21 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 173/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị K, sinh năm 1963. Cư trú: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1964. Cư trú: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Văn P, sinh năm 1982; Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1983; Nguyễn Văn T, sinh năm 1988 và Nguyễn Văn Trí D, sinh năm 1993 đã trưởng thành và không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 38630 ngày 18/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Hoàn lại chị K số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| *Nơi nhận: - VKS huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn./. | THẨM PHÁN LÊ THỊ TÁM |