vanban.org

Quyết định 196/2014/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thị M; Sinh năm: 1923 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 196/2014/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 12 tháng 08 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Hồng Thúy

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thanh Hương

2. Bà Nguyễn Thị Hoàng Oanh

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Bà Trần Kim Ngon

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Huỳnh Thị M; Sinh năm: 1923

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Uỷ quyền cho ông Nguyễn Hoài T

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng

Bị đơn: Phan Thị C; Sinh năm: 1968

Địa chỉ: 48/12E KV 5, hẻm A B, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.

Uỷ quyền cho bà: Phan Thị M

Địa chỉ: 283/24 hẻm 283 A, phường B, quận N, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn, bị đơn thống nhất giá trị quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 682448 do Sở tài nguyên và môi trường cấp ngày 31/08/2020 cho ông Đỗ Công T tại thửa đất số 481, tờ bản đồ số 31, diện tích 48m2 địa chỉ khu vực 5, Hẻm 1, B, phường C, quận N, TP. Cần Thơ là 600.000.000đồng. Bà Phan Thị C sẽ giao cho bà Huỳnh Thị M (là mẹ ruột của ông Đỗ Công T) số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng). Thời gian và cách thức giao số tiền 300.000.000 đồng các đương sự sẽ thỏa thuận tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Công nhận cho bà Phan Thị C được hưởng thừa kế theo di chúc của ông Đỗ Công T để lại đối với thửa đất số 481, tờ bản đồ số 31, diện tích 48m2 tại số 48/12E KV5, Hẻm 1, B, phường C, quận N, TP. Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 682448 do Sở tài nguyên và môi trường cấp ngày 31/8/2020 cho ông Đỗ Công T. Bà Phan Thị C được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi thực hiện xong việc giao số tiền 300.000.000 đồng cho bà Huỳnh Thị M tại cơ quan thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định bà Huỳnh Thị M phải chịu 15.000.000 đồng tiền án phí trên số tiền 300.000.000 đồng được nhận, xét thấy bà Huỳnh Thị M thuộc trường hợp người cao tuổi quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phan Thị C phải chịu 15.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, có cấn trừ tiền tạm ứng án phí phản tố là 6.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0001132 ngày 25/5/2023 tại Chi cục thi hành án quận N, như vậy bà Phan Thị C phải đóng thêm 9.000.000 đồng tiền án phí.

Về chi phí đo đạc thẩm định là 4.300.000 đồng nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí này, bị đơn đã nộp tạm ứng nên nguyên đơn có nghĩa vụ hoàn lại bị đơn số tiền này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ