vanban.org

Quyết định 1950/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Phong-Trần Thị Thu Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1950/2022/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 09 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2648/2022/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm: 1974;

Địa chỉ: 32/3, khu phố 4, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

2. Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1975;

Địa chỉ: 32/3, khu phố 4, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau.

. Về con chung: giữa ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H có 02 con chung là các cháu Nguyễn Hằng X, sinh ngày: 25/5/2001 và Nguyễn Xuân B, sinh ngày: 07/9/2010. Đối với cháu X đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông Ph, bà H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Đối với cháu B thì ông Ph, bà H thống nhất thỏa thuận bà H sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn và ông Ph sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) kể từ ngày Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

. Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

. Về nợ chung: ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H tự nguyện nộp theo đúng quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung:

- Cháu Nguyễn Hằng X, sinh ngày: 25/5/2001 đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Giao cháu Nguyễn Xuân B, sinh ngày: 07/9/2010 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Ông Nguyễn Văn Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thị Thu H cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, hàng tháng ông Nguyễn Văn Ph còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

1.3. Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

1.4. Về nợ chung: ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Thu H tự nguyện nộp mỗi người 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 4415 ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ